Test lọc trong Phòng sạch (theo ISO 14644)
Test lọc trong Phòng sạch (theo ISO 14644) Bình chọn Rating 3.7174 Phiếu

Cleanroom_Certification_HEPA_Filter_Scan_Testing.jpg

Vấn đề test phòng sạch

Quá trình tham khảo

Chọn dụng cụ test

Dung cụ test

Chi tiết dụng cụ test

Kết luận

Test rò rỉ

B.6

C.6

Scan rò rỉ hệ lọc treo trong phòng.

Test lọc gắn trong đường ống hoặc AHU

B.6.2

B. 6.3

B.6.4

Linear aerosol photometer

C.6.1.1

Logarithmic aerosol photometer

C.6.1.2

Discrete- particle counter (DPC)

C.6.2

Aerosol generator

C.6.3

Dilution system

C.6.5

Condensation nucleus counter

C.2.1

Tham khảo phương pháp test theo ISO 14664 -3:

TEST RÒ RỈ HỆ THỐNG LỌC TRONG QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT

• Quá trình test này để xác định sự rò rỉ của hệ thống hệ thống lọc sẽ không phát triển hơn trong khi sử dụng.

• Phần Testing này được phỏng theo IEST-RP-CC034.2.

• Phần Testing này để xác định là sự rò rỉ của hệ thống lọc còn phù hợp với tiêu chuẩn phòng sạch về sự lắp đặt.

• Phần Testing này dùng một bình phun phân tử ở đầu dòng của hệ thống và scan ngay cuối dòng sau lọc và khung lắp đặt hoặc trong một đường ống sau lọc.

• Phần Testing này là test rò rỉ của toàn một hệ thống : vật liệu lọc, khung lọc, gasket…

• Phần Testing này không là xáo trộn việc test hiệu suất của từng lọc từ nhà sản xuất.

• Phần Testing này được áp dụng cho trạng thái “as-buit”, “as-rest”, dưới điều kiện giữa khách hàng và người cung cấp khi xây dựng phòng sạch mới, hoặc phòng sạch đã xây dựng nhưng yêu cầu test lại, hoặc sau khi lọc được thay thế.

Có hai quá trình testing hệ thống lọc cho lọc gắn trần, treo tường hoặc trên dụng cụng riêng biệt và một quá trình testing cho lọc được lắp trên hệ thống đường ống.

Hai kiểu test với aerosol photometer và DPC. Hai kết quả của hai kiểu test này không so sánh trực tiếp với nhau.

Điều kiện test aerosol photometer

• Hệ thống ống cho phép phun phân tử với nồng độ cao;

• Hệ thống lọc với hiệu suất rò rỉ toàn bộ MPPS >= 0.003% (từ type F đến Type C)

• Không quan tâm đến các chất bay hơi trong quá trình test ngưng tụ trên lọc, đường ống

Điều kiện đếm phân tử rời rạc “discrete-particle counter” DPC

• Tất cả các dạng của hệ thống xử lý không khí

• Hệ thống lọc với hiệu suất rò rỉ MPPS >= 0.000 005%

• Các chất bay hơi trong quá trình test ngưng tụ trên lọc, đường ống cần quan tâm hoặc nơi lắp đặt bình phun thuần khiết được yêu cầu..

Nồng độ pt phun ra trong phương pháp aerosol photometer cao hơn 100 đến 1000 lần so với phương pháp DPC đới với lọc cùng cấp độ.

1. Scan Test Bằng “aerosol photometer”

Giả sử dòng phun phân tán trước lọc đạt được nồng độ đồng nhất.

Đường kính phân tử trung bình nằm trong khoảng 0,5 đến 0,7 µm

Nồng độ phân tử phun đầu dòng từ 10 mg/m3 đến 100 mg/m3.

Xác định khoảng cách đầu dò

được đánh giá thông:

Dp Khoảng cách từ đầu dò tới vật scan (cm)

QVa lưu lượng dòng thực (cm3/s)

U vận tốc dòng khí vào lọc ( cm/s)

Wp kích thước đầu dò (cm)

Vận tốc không khí tại đầu dò trong giới hạn :

Vận tốc dò Sr xấp xỉ bằng 15/WP (cm/s). Ví dụ khi sử dụng một đầu do vuông 30x30 cm thì Sr = 5cm/s

Thực hiện:

• Kiểm tra vận tốc dòng không khí;

• Đo nồng độ cũng như sự phân phối của khói ở đầu dòng vào lọc;

• Đưa đầu dò với vận tốc Sr và nên giữ khoảng cách khoảng 3cm từ đầu dò đến bề mặt lọc hoặc khung lọc.

• Scan vuông góc trên toàn bộ bề mặt của lọc, khung lọc,…

• Luôn theo dõi nồng độ phun khói ở đầu dòng để xác định sự ổn định của dòng phun.

Tiêu chuẩn được chấp nhận

Trong khi scan, khi phát hiện rò rỉ bằng hoặc vượt quá giới hạn chỉ đỉnh về sự rò rỉ thì dừng lại tại vị trí đó. Giá trị rò rỉ cao nhất được ghi lại trên máy photometer.

Những rò rỉ thiết kế được cho rằng có xuất hiện khi giá trị đọc được lớn hơn 0.01% nồng độ arosol phun đầu dòng.

Hoặc chỉ tiêu được chấp nhận phụ thuộc vào thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.

Các yêu cầu lọc được chấp nhận theo tiêu chuẩn IEST – RP – CC034.2 tại nơi lắp đặt (situ), bảng test như sau

2. Test rò rỉ hệ thống lọc bằng DPC

Hai bước của phương phác kiểm tra rò rỉ DPC

• Scan trên mặt sạch của lọc, chỉ thị rò rỉ được thể hiện qua Ca được phát hiệt ra trong khoảng thời gian Ts , khi đó tiếp theo sẽ thực hiện bước thứ 2. Nếu không phát hiệt khả năng rò rỉ thì bước 2 không cần thiết.

• Đầu dò sẽ dò lại nhưng nơi đếm được pt cao nhất ở những vị trí có khả năng rò rỉ và dừng đầu dò lại nơi đó. Chỉ thị về rò rỉ sẽ được biểu thị bằng đếm được Ca trong khoảng thời gian Tr.

Điều kiện phun cho phương pháp DPC

Phun pt đầu dòng ở nồng độ cần thiết.

Đường kính phân tử trung bình phun ra trong khoảng giữa 0.1 và 0.5 µm

Ngưỡng Giới hạn DPC sẽ bằng hoặc nhỏ hơn cỡ phân tử trung bình được phun ra này.

Nếu DPC có hơn một kênh giữa ngưỡng và 0.5µm thì số ghi pt cuối dòng lớn nhất sẽ được chọn.

Cỡ pt trung bình sẽ được điều chỉnh tới điểm giữa ổn định nhất của kênh DPC được sử dụng.

Nồng độ và xác định quá trình phun ở đầu dòng.

Nồng độ phun ở đầu dòng đủ cao để đạt được tốc độ scan được chấp nhận. Hầu hết các trường hợp, phun pt sẽ được thêm vào đầu dòng để đạt được nồng độ cần thiết. Để xác định nồng độ cao, một hệ thống pha loãng có thể được yêu cầu để tránh vượt quá dung sai nồng độ DPC. Thực hiện pha loãng được xác định khi bắt đầu và kết thúc.

Khi nồng độ phun ở đầu dòng luôn sai khác, phép đo nên đo liên tục trong suốt thời gian scan nhằm lấy được dữ liệu để tính toán cho việc đếm ở cuối dòng. Nồng độ thấp hơn giá trí trung bình sẽ giảm đi sự rò rỉ, nồng độ cao hơn sẽ làm tăng rò rỉ. vì thế, tốt nhất là nên giám sát nồng độ đầu dòng.

Các ký hiệu trong tính toán:

CC : Nồng độ pt phun ở đầu dòng (pt/cm3)

Ps : rỏ rỉ trung bình cho phép lớn nhất của lọc (MPPS)

PL: Tiêu chuyển rò rỉ cho phép của lọc

K : hệ số chỉ thị PL lớn hơn PS (được chọn theo bảng sau)

qVs : dòng tiêu chuẩn bằng 473 cm3/s (28.3 l/ph)

qVa : dòng thực khi test (cm3/s)

Sr : tốc độ scan (cm/s)

Dp : khoảng cách từ đầu dò đến lọc (cm)

Np : số pt mong đợi ứng với đặc tính của chỉ tiêu rò rỉ (pt) (upper limit)

Npa : số pt đếm được thực sự trong quá trình test (ứng dụng cho test lại)

Ca : pt quan sát đếm được (observed) (pt)

TS : thời gian thu nhận (trong scan test)

Tr : thời gian duy trì ổn định.(trong test lại)

3. Test rò rỉ khi lắp đặt lọc trên đường ống và AHU.

Quá trình này được sử dụng để đánh giá rò rỉ toàn bộ khi lọc lắp đặt trên đường ống, xác định rò rỉ toàn bộ của nhiều lớp lọc, lọc cuối cùng trong phòng mà có dòng rối. Phương pháp này ít chính xác hơn 2 phương pháp ở trên.

Phương pháp test bằng phun pt đầu dòng, sau đó đo nồng độ không khí được đo ở trong ống hoặc AHU và so sánh với nồng độ đầu dòng để xác định tống hiệu suất hoặc sự rò rỉ của vấn đề lắp đặt lọc.

Quá trình kiểm tra lưu lượng dòng luôn được thực hiện trong lúc test này.

Đo nồng độ pt ở đầu dòng thông qua photometer hoặc DPC để xác định nồng độ phun và sự phân tán.

Đo nồng độ cuối dòng ít nhất tại 1 điểm trên lọc sau dòng rối đồng nhất. dòng rối không đồng nhất thì yêu cầu một ứng dụng phương pháp khác. Khoảng cách đo cần giữ từ 30 đến 100 cm từ lọc tới đầu đò và 3cm từ đầu dò tới thành ống.

Sự rò rỉ không cao hơn 5 lần rò rỉ danh nghĩa của lọc theo MPPS. Tuy nhiên phoometer sự rò rỉ này không lớn hơn 0.01% . những chỉ tiêu khác về lọc có thể là sự thỏa thuận giữa khách hàng và người cung cấp.

Sự sửa chữa lại rò rỉ có thể thỏa thuận giữa khách hàng và người cung cấp.

Tùy vào những ứng dụng, những lọc được lắp đặt trong ống có thể được test bằng phương pháp scan như 2 phần trên (photometer và DPC).

Cần gì thêm về sản phẩm Camfil, anh/chị vui lòng liên hệ:

Hotline: 0907 799 767 (Ms. Phượng)

E-mail: info@27mec.com.vn

Bài đăng cùng chủ đề